Hướng dẫn sử dụng thước Lỗ Ban

Thước Lỗ Ban là gì? Thước Lỗ ban là vật dụng cần thiết cho các thợ xây dựng để phục vụ công việc của mình. Trên thước lỗ ban đã được chia sẵn các thông số và đã đánh dấu các cung giúp phân biệt các khoảng tốt, xấu. Nhờ vậy mà người thợ chọn được mẫu mã đẹp hoặc biết được khoảng cách nào xấu nên tránh xây dựng theo quan niệm phong thủy. 

mm (nhập số)

Hãy kéo thước

Thước Lỗ Ban 52.2cm: Khoảng thông thủy (cửa, cửa sổ...)

Thước Lỗ Ban 42.9cm (Dương trạch): Khối xây dựng (bếp, bệ, bậc...)

Thước Lỗ Ban 38.8cm (âm phần): Đồ nội thất (bàn thờ, tủ...)

Thước Lỗ Ban 52.2cm: Khoảng không thông thủy (cửa, cửa sổ...)
Độ dài 6.8 cm thuộc Cung ÁN THÀNH nằm trong khoảng HIỂM HỌA - XẤU: (Gặp khoảng hiểm họa gia chủ sẽ bị tán tài lộc, trôi dạt tha phương, cuộc sống túng thiếu, gia đạo có người đau ốm, con cái dâm ô hư thân mất nết, bất trung bất hiếu).
Thước Lỗ Ban 42.9cm (Dương trạch): Khối xây dựng (bếp, bệ, bậc...)
Độ dài 6.8 cm thuộc Cung CÔNG SỰ (Tranh chấp, thưa kiện ra chính quyền) nằm trong khoảng BỆNH - XẤU
Khoảng BỆNH ứng đặc biệt vào nhà vệ sinh. Nơi này thường là góc hung (xấu) của nhà. Cửa lọt vào chữ Bệnh sẽ thuận lợi cho bệnh tật sinh ra.
Thước Lỗ Ban 38.8cm (Âm phần): Đồ nội thất (bàn thờ, tủ...)
Độ dài 6.8 cm thuộc Cung TAI CHÍ (Tai họa đến liên miên, không dứt) nằm trong khoảng HẠI - XẤU
Hướng dẫn xem Thước Lỗ Ban

Thước Lỗ ban là cây thước được Lỗ Ban, ông Tổ nghề mộc ở Trung Quốc thời Xuân Thu phát minh ra. Nhưng trên thực tế, trong ngành địa lý cổ phương Đông, ngoài thước Lỗ Ban (Lỗ Ban xích) còn có nhiều loại thước khác được áp dụng như thước Đinh Lan (Đinh Lan xích), thước Áp Bạch (Áp Bạch xích), bản thân thước Lỗ ban cũng bao gồm nhiều phiên bản khác nhau như các bản 52,2 cm; 42,9 cm…

Do có nhiều bài viết, thông tin về thước Lỗ ban có các kích thước khác nhau. Ở đây chúng tôi chỉ giới thiệu 3 loại thước phổ biến nhất trên thị trường Việt Nam hiện nay là loại kích thước Lỗ Ban 52,2 cm; 42,9 cm và 38,8 cm.

- Đo kích thước rỗng (thông thủy): Thước Lỗ Ban 52,2 cm

- Đo kích thước đặc: khối xây dựng (bếp, bệ, bậc…): Thước Lỗ Ban 42,9 cm

- Đo Âm phần: mồ mả, đồ nội thất (bàn thờ, tủ thờ, khuôn khổ bài vị…): Thước Lỗ Ban 38,8 cm

Bảng tra nhanh thước Lỗ Ban 52.2

Quý nhân
Quyền lộc
Trung tín
Tác quan
Phát đạt
Thông minh
Hiểm họa
Án thành
Hỗn nhân
Thất hiếu
Tai họa
Thường bệnh
Thiên tai
Hoàn tử
Quan tài
Thân tàn
Thất tài
Hệ quả
Thiên tài
Thi thơ
Văn học
Thanh quý
Tác lộc
Thiên lộc
Nhân lộc
Trí tồn
Phú quý
Tiến bửu
Thập thiện
Văn chương
Cô độc
Bạc nghịch
Vô vọng
Ly tán
Tửu thục
Dâm dục
Thiên tặc
Phong bệnh
Chiêu ôn
Ôn tài
Ngục tù
Quang tài
Tể tướng
Đại tài
Thi thơ
Hoạch tài
Hiếu tử
Quý nhân
13,05
533,05
1.053,05
1.573,05
2.093,05
2.613,05
3.133,05
3.653,05
26,10
546,10
1.066,10
1.586,10
2.106,10
2.626,10
3.146,10
3.666,10
39,15
559,15
1.079,15
1.599,15
2.119,15
2.639,15
3.159,15
3.679,15
52,20
572,20
1.092,20
1.612,20
2.132,20
2.652,20
3.172,20
3.692,20
65,25
585,25
1.105,25
1.625,25
2.145,25
2.665,25
3.185,25
3.705,25
78,30
598,30
1.118,30
1.638,30
2.158,30
2.678,30
3.198,30
3.718,30
91,35
611,35
1.131,35
1.651,35
2.171,35
2.691,35
3.211,35
3.731,35
104,40
624,40
1.144,40
1.664,40
2.184,40
2.704,40
3.224,40
3.744,40
117,45
637,45
1.157,45
1.677,45
2.197,45
2.717,45
3.237,45
3.757,45
130,50
650,50
1.170,50
1.690,50
2.210,50
2.730,50
3.250,50
3.770,50
143,55
663,55
1.183,55
1.703,55
2.223,55
2.743,55
3.263,55
3.783,55
156,60
676,60
1.196,60
1.716,60
2.236,60
2.756,60
3.276,60
3.796,60
169,65
689,65
1.209,65
1.729,65
2.249,65
2.769,65
3.289,65
3.809,65
182,70
702,70
1.222,70
1.742,70
2.262,70
2.782,70
3.302,70
3.822,70
195,75
715,75
1.235,75
1.755,75
2.275,75
2.795,75
3.315,75
3.835,75
208,80
728,80
1.248,80
1.768,80
2.288,80
2.808,80
3.328,80
3.848,80
221,85
741,85
1.261,85
1.781,85
2.301,85
2.821,85
3.341,85
3.861,85
234,90
754,90
1.274,90
1.794,90
2.314,90
2.834,90
3.354,90
3.874,90
247,95
767,95
1.287,95
1.807,95
2.327,95
2.847,95
3.367,95
3.887,95
261,00
781,00
1.301,00
1.821,00
2.341,00
2.861,00
3.381,00
3.901,00
274,05
794,05
1.314,05
1.834,05
2.354,05
2.874,05
3.394,05
3.914,05
287,10
807,10
1.327,10
1.847,10
2.367,10
2.887,10
3.407,10
3.927,10
300,15
820,15
1.340,15
1.860,15
2.380,15
2.900,15
3.420,15
3.940,15
313,20
833,20
1.353,20
1.873,20
2.393,20
2.913,20
3.433,20
3.953,20
326,25
846,25
1.366,25
1.886,25
2.406,25
2.926,25
3.446,25
3.966,25
339,30
859,30
1.379,30
1.899,30
2.419,30
2.939,30
3.459,30
3.979,30
352,35
872,35
1.392,35
1.912,35
2.432,35
2.952,35
3.472,35
3.992,35
365,40
885,40
1.405,40
1.925,40
2.445,40
2.965,40
3.485,40
4.005,40
378,45
898,45
1.418,45
1.938,45
2.458,45
2.978,45
3.498,45
4.018,45
391,50
911,50
1.431,50
1.951,50
2.471,50
2.991,50
3.511,50
4.031,50
404,55
924,55
1.444,55
1.964,55
2.484,55
3.004,55
3.524,55
4.044,55
417,60
937,60
1.457,60
1.977,60
2.497,60
3.017,60
3.537,60
4.057,60
430,65
950,65
1.470,65
1.990,65
2.510,65
3.030,65
3.550,65
4.070,65
443,70
963,70
1.483,70
2.003,70
2.523,70
3.043,70
3.563,70
4.083,70
456,75
976,75
1.496,75
2.016,75
2.536,75
3.056,75
3.576,75
4.096,75
469,80
989,80
1.509,80
2.029,80
2.549,80
3.069,80
3.589,80
4.109,80
482,85
1.002,85
1.522,85
2.042,85
2.562,85
3.082,85
3.602,85
4.122,85
495,90
1.015,90
1.535,90
2.055,90
2.575,90
3.095,90
3.615,90
4.135,90
508,95
1.028,95
1.548,95
2.068,95
2.588,95
3.108,95
3.628,95
4.148,95
522,00
1.042,00
1.562,00
2.082,00
2.602,00
3.122,00
3.642,00
4.162,00

Vậy thước lỗ ban là gì? Nguồn gốc có từ đâu? Ý nghĩa các cung trên thước Lỗ ban là gì? Những điều cần lưu ý khi dùng thước Lỗ ban. Tất cả những thắc mắc đó sẽ được giải đáp qua bài viết này. Cùng theo dõi nhé!

Thước Lỗ Ban là gì? Nguồn gốc, xuất xứ

Thước Lỗ Ban là gì?

Thước lỗ ban được biết đến là loại thước thường được sử dụng trong xây dựng các nhà cửa hoặc công trình (Dương Trạch) và  Âm Trạch – mộ của người đã khuất. Trên thước lỗ ban sẽ có các kích thước địa lý thông thường như để người dùng dễ dàng sử dụng như mm, cm, dm, m,…

Ngoài ra trên thước lỗ ban còn có các cung phong thủy để giúp người sử dụng phân định được tốt hay xấu. Việc đó sẽ giúp người thợ chọn được các kích thước phù hợp và đẹp nhất để thiết kế cũng như xây dựng, ngoài ra người thợ sẽ biết đâu là khoảng cách xấu và không hợp phong thủy cần phải tránh thi công.

Thước Lỗ Ban

Xuất hiện khi nào, có nguồn gốc từ đâu?

Thước Lỗ Ban là một vật dụng chuyên dùng trong đo đạc kích thước của các thợ mộc, thợ xây dựng. Thước được gọi theo tên của người phát minh ra nó là Lỗ Ban – đây là ông Tổ nghề mộc ở nước Lỗ (nay là tỉnh Sơn Đông-Trung Quốc) vào thời Xuân Thu (770-460 TCN).

Lỗ Ban – Ông tổ của nghề thước Lỗ Ban

Công cụ thước lỗ ban online để chọn kích thước tốt hợp phong thủy, mang lại tài vận, may mắn cho gia chủ. Bạn chỉ cần nhập kích thước mong muốn vào ô trống và kéo thước sang trái, phải nếu muốn kiểm tra. Nếu chưa rõ, bạn có thể xem hướng dẫn và ý nghĩa các con số bên dưới.

Lỗ Ban tên thật là Công Du Ban hay còn gọi là Công Du Tử. Không chỉ được biết đến với tay nghề làm thợ mộc đỉnh cao, mà ông còn được biết đến nổi tiếng là một kỹ sư xây dựng trong bộ xây dựng của Trung Quốc nổi tiếng thời bấy giờ.

Ý nghĩa của các cung trong thước Lỗ Ban

1. Ý nghĩa các cung trên thước Lỗ Ban 52cm

  • Cung Quý Nhân (Tốt): Hay còn gọi là NHẤT TÀI MỘC CUỘC, cùng này gồm có năm cung nhỏ là: Quyền lộc – Trung tín – Tác quan – Phát đạt – Thông minh. Khi gặp cung này gia cảnh được khả quan, làm ăn phát đạt, bạn bè trung thành, con cái thông minh hiếu thảo với cha mẹ
  • Cung Hiểm Hoạ (Xấu): Còn gọi là NHỊ BÌNH THỔ CUỘC, gồm có năm cung nhỏ là: Án Thành (Tán thành) – Hỗn nhân (Thời nhơn) – Thất hiếu – Tai họa – Trường bệnh. Khi đo phải cung hiểm hoạ, gia chủ sẽ bị tán tài lộc, cuộc sống túng thiếu, trôi dạt tha phương, gia đạo có người đau ốm, bất trung bất hiếu.
  • Cung Thiên Tai (Xấu): còn gọi là TAM LY THỔ CUỘC. Gồm có năm cung nhỏ là: Hoàn tử – Quan tài – Thân tàn (bệnh) – Thất tài – Hệ quả (Cô quả). Gặp cung này coi chừng ốm đau nặng, chết chóc, mất của, vợ chồng sống bất hoà, con cái gặp nạn, gia cảnh không hạnh phúc
  • Cung Thiên Tài (Tốt): THIÊN TÀI còn có tên TỨ NGHĨA THỦY CUỘC. Gồm có năm cung nhỏ là: Thi thơ – Văn học – Thanh quý (Thiên quý) – Tác lộc – Thiên lộc. Khi gặp cung này, chủ nhà luôn may mắn về tài lộc, năng tài đắc lợi, hạnh phúc trăm bề, con cái được nhờ vả, hiếu thảo, gia đạo chí thọ, an vui.
  • Cung Nhân Lộc (Tốt): Còn có tên là NHƠN LỘC, NHÂN LỘC hay NGŨ QUAN KIM CUỘC. Gồm có năm cung nhỏ là: Trí tồn (Tử tôn) – Phú quý – Tiến bửu (Tấn bửu) – Thập thiện – Văn chương. Gặp cung này, gia chủ luôn gặp sung túc, phúc lộc, nghề nghiệp luôn phát triển, 
  • Cung Cô Độc (Xấu): CÔ ĐỘC còn có tên LỤC CƯỚC HỎA CUỘC. Gồm có năm cung nhỏ là: Bạc nghịch – Vô vọng – Ly tán – Tửu thục (Tửu thực) – Dâm dục. Cửa nhà gặp cung này, gia chủ hao người, hao của, biệt ly, con cái ngỗ nghịch, ham mê tửu sắc, gia đình tan rã
  • Cung Thiên Tặc (Xấu): THIÊN TẶC còn có tên THẤT TAI HỎA CUỘC. Gồm có năm cung nhỏ là: Phòng bệnh – Chiêu ôn – Ôn tài – Ngục tù – Quang tài. Cửa gặp cung thiên tặc phải coi chừng bệnh đến bất ngờ, hay bị tai bay vạ gió, kiện tụng, tù ngục, chết chóc, cẩn thận thì hơn
  • Cung Tể Tướng (Tốt): TỂ TƯỚNG còn có tên BÁC BỜI THỔ CUỘC. Gồm có năm cung nhỏ là: Đại tài – Thi thơ – Hoạnh tài – Hiếu tử – Quý nhân. Cửa nhà gặp cung tể tướng tạo cho gia chủ hanh thông mọi mặt, con cái tấn tài danh, học cao, sinh con quý tử, chủ nhà luôn có may mắn bất ngờ.

2. Ý nghĩa các cung trên thước Lỗ Ban 42.9cm

Cung Tài (Tốt) gồm các cung nhỏ:

  • Tài đức: có tài và có đức song hành
  • Bảo khố: có kho báu quý giá
  • Lục hợp: dễ dàng đạt được sáu điều theo ý muốn
  • Nghênh phúc: Đón điều phúc, may mắn tới

Cung Bệnh (Xấu) gồm các cung nhỏ:

  • Thoát tài: mất tiền oan
  • Công sự: bị đến cửa quan, nơi pháp luật
  • Lao chấp: bị tù đày
  • Cô quả: đơn lẻ, một mình

Cung Ly (Xấu) gồm các cung nhỏ:

  • Trường bệnh: bệnh tật đeo bám
  • Kiếp tài: của cải mắc tài, hao kiệt
  • Quan quỷ: công việc kém tối, không phát triển
  • Thất thoát: bị mất mát tiền của, tinh thần

Cung Nghĩa (Tốt) gồm các cung nhỏ:

  • Thêm đinh: thêm người mới
  • Ích lợi: có lợi, có ích
  • Quý tử: sinh con quý tử, cha mẹ vui mừng
  • Đại cát: nhiều điều hay, may mắn

Cung Quan (Tốt) gồm các cung nhỏ:

  • Thuận khoa: tiến đường công danh đi lên
  • Hoạch tài: tiền nhiều, giàu sang
  • Tấn đức: ích lợi tăng
  • Phú quý: Giàu sang

Cung Kiếp (Xấu) gồm các cung nhỏ:

  • Tử biệt: chết chóc, ly biệt
  • Khoái khẩu: mất người thân
  • Ly hương: bỏ quê mà đi, ly tán
  • Thất tài: mất tiền bạc oan uổng

Cung Hại (Xấu) gồm các cung nhỏ:

  • Tai chí: tai nạn đến, xui xẻo
  • Tử tuyệt: chết chóc, đau buồn
  • Lâm bệnh: mắc bệnh tật
  • Khẩu thiệt: cãi nhau, xung đột

Cung Bản (Tốt) gồm các cung nhỏ:

  • Tài chí: tiền tài đến nhiều
  • Đăng khoa: đỗ đạt, thành công
  • Tiến bảo: Được dâng của quý
  • Hưng vượng: làm ăn phát đạt, tấn tới

3. Ý nghĩa các cung trên thước Lỗ Ban 38.8cm

Cung Đinh: Con trai gồm:

  • Phúc tinh: Đây là một vì sao tốt giúp đem lại may mắn — Chỉ người đem lại may mắn cho mình 
  • Cấp đệ (Đỗ đạt): Thi cử đỗ đạt. kết quả cao
  • Tài vượng: Tiền của đến, may mắn, giàu có
  • Đăng khoa: Thi đỗ dạt

Cung Hại

  • Khẩu thiệt: Lời nói có thể gây ra họa .
  • Lâm bệnh: Đau bệnh
  • Tử tuyệt: Đoạn tuyệt con cháu.
  • Họa chí (Tài chí): Xui xẻo ập tới

Cung Vượng

  • Thiên đức: Đức của trời.
  • Hỷ sự: Chuyện vui đến nhiều
  • Tiến bảo: Tiền của dồi dào
  • Thêm phúc (Nạp Phúc): Phúc lộc nhiều vô số

Cung Khổ

  • Thất thoát: Mất của cải, tiền bạc
  • Quan quỷ: Dễ gặp tranh chấp, kiện tụng.
  • Kiếp tài: Bị cướp tài sản.
  • Vô tự: Không có con cái

Cung Nghĩa

  • Đại cát: Cát lành, đại lành
  • Tài vượng: Tiền của nhiều nhiều số
  • Lợi ích (Ích lợi): Thu được lợi từ chuyện làm ăn
  • Thiên khố: Kho báu trời cho, may mắn tới

Cung Quan

  • Phú quý: Giàu có, sung sướng
  • Tiến bảo: Được của quý.
  • Tài lộc (Hoạch tài): Tiền của nhiều.
  • Thuận khoa: Thi đỗ đạt cao

Cung Tử

  • Ly hương: Xa quê hương đi nơi khác
  • Tử biệt: Có thâ người qua đời
  • Thoát đinh: Con trai mất.
  • Thất tài: Mất tiền bạc.

Cung Hưng

  • Đăng khoa (Đông Khoa): Thi cử đỗ đạt cao
  • Quý tử: Con ngoan, nghe lời
  • Thêm đinh: Có thêm con trai.
  • Hưng vượng: Giàu có.

Cung Thất

  • Cô quả: Cô đơn suốt đời
  • Lao chấp: Bị tù đày., phạm tội
  • Công sự: Dính dáng tới chính quyền.
  • Thoát tài: Mất tiền bạc

Cung Tài

  • Nghinh phúc: Phúc đến nhiều
  • Lục hợp: 6 hướng đều tốt.
  • Tiến bảo: Tiền của đến nhiều
  • Tài đức: Có tiền và có đức.

Cách tra cứu thước Lỗ Ban

Thước Lỗ Ban đo trực tiếp

Thước Lỗ Ban có 4 hàng:

  • Hàng 1: Kích thước lỗ ban theo centimet.
  • Hàng 2: Các cung theo thước lỗ ban 38.8cm.
  • Hàng 3: Các cung theo thước lỗ ban 42.9cm.
  • Hàng 4: Là kích thước riêng theo khu vực người dân Đài Loan, Hồng Kông.

Trong đó, hàng 2 và hàng 3 có các ký hiệu cung đỏ (là tốt) và cung đen (là xấu).

  • Thước Lỗ Ban 52.2cm (Thông thủy): dùng để đo khoảng không thông thủy như cửa đi, cửa sổ, chiều cao tầng, giếng trời,… Chiều dài của loại thước này là 520 mm, được chia thành 8 cung lớn theo thứ tự là Qúy Nhân, Hiểm Họa, Thiên Tai, Nhân Lộc, Cô Độc, Thiên Tặc, Tể Tướng.
  • Thước Lỗ Ban 42.9cm (Thước đặc): dùng để đo khối đặc bệ bếp, đo kích thước đồ dùng nội thất như bàn ghế, tủ quần áo…
  • Thước Lỗ Ban 38.8cm hay 39cm (Thước Âm phần): dùng để đo bàn thờ, mộ phần…

Thước Lỗ Ban Online

Bước 1:  Trước tiên cần vào google và tìm kiếm các website tra cứu thước lỗ ban online uy tín.

Bước 2: Nhập kích cỡ cần tra thước lỗ ban vào ô tìm kiếm để tra cung.

Bước 3: Xem kết quả. Thông thường, với thước lỗ ban online, người ta áp dụng công thức: “2 đen thì bỏ, 2 đỏ thì dùng” hoặc “3 đen bỏ, 3 đỏ dùng”.

Minh họa các cung tốt (đỏ) – xấu (xanh) trên thước Lỗ Ban tra online 52.2cm

Những sai lầm cần tránh khi dùng thước Lỗ Ban

Dùng sai thước

  • Đối với những người chưa biết về thước Lỗ Ban sẽ nghĩ tất cả các loại này đều giống nhau. Ấy vậy, mỗi loại thước lỗ ban khác nhau sẽ có mục đích khác nhau và dùng để đo đạc phong thủy khác nhau. Vì vậy cấn tìm hiểu từng loại để tránh bị sai khi sử dụng
  • Do đó khi bạn dùng sai loại thước có thể gặp phải trường hợp chọn đúng kích thước tốt trên loại thước đang dùng nhưng có thể gặp đúng cung xấu trên đúng loại thước của nó.

Chọn sai cung trên thước lỗ ban online

  • Một lỗi nữa rất dễ gặp khi dùng thước lỗ ban online đó là chọn sai cung. Theo quy định trên thước đo là cung tốt sẽ được đánh dấu bằng màu đỏ và cung xấu là màu đen. 
  • Tuy nhiên nhiều người lầm tưởng rằng: Cung tốt thì dùng cho vị trí tốt, vị trí xấu thì dùng cung xấu. Suy nghĩ như vậy là hoàn toàn sai lầm. Chọn cung tốt, xấu cần căn cứ vào thiết kế ngôi nhà, đồ dùng và theo nhu cầu sử dụng. 

Không biết đo thước lỗ ban online dẫn đến đo sai cách 

  • Thước Lỗ ban là loại thước đặc thù không phải cứ người nào cũng biết sử dụng. Do đó không phải cứ cần thước lên và đo như bình thường. Mỗi loại thước lỗ ban sẽ có quy định đo đạc riêng cho đúng tiêu chuẩn
  • Chẳng hạn: Tùy thuộc vào mục đích đo mà thước Lỗ Ban sẽ được tính là lọt lòng hay phủ bì. Ví dụ thước Lỗ Ban tính phủ bì khi đo vật dụng, đồ nội thất…. Khi đo các khoảng cách tầng, giếng trời, cửa thì thước Lỗ Ban tính lọt lòng (thông thủy).

Một vài câu hỏi liên quan

Thước Lỗ Ban tính lọt lòng hay phủ bì?

Tùy thuộc vào mục đích đo mà thước Lỗ Ban sẽ được tính là lọt lòng hay phủ bì. Ví dụ thước Lỗ Ban tính phủ bì khi đo vật dụng, đồ nội thất…. Khi đo các khoảng cách tầng, giếng trời, cửa thì thước Lỗ Ban tính lọt lòng (thông thủy).

Thước Lỗ Ban nào đúng nhất?

Thước Lỗ Ban 52.2 – thước Lỗ Ban 42.9 (Thước Lỗ Ban dương trạch) và thước Lỗ Ban âm phần là loại thước Lỗ ban đo kích thước chuẩn nhất.

Vì sao có 3 loại thước Lỗ Ban mà không phải là 1?

Bởi vì vì các mục đích khác nhau mà thước Lỗ Ban sẽ có 3 loại. Có 3 loại sẽ góp phần đo kích thước các không gian, đồ dùng khác nhau và đạt được chính xác cao nhất trong thiết kế nhà ở, xây nhà, thiết kế nội thất…

Thước Lỗ Ban bán ở đâu?

Bạn có thể mua thước Lỗ Ban tại các cửa hàng vật liệu xây dựng, trên các trang mạng xã hội, những cửa hàng chuyên bán các loại thước,.. Có thể nói thước Lỗ Ban hiện nay được bán ở bất kỳ nơi đâu, rất phổ biến.

Dùng thước khác thay thế thước Lỗ Ban có được không?

Không nên dùng thước khác để thay thế cho thước Lỗ Ban. Bởi vì Thước lỗ ban không chỉ đo kích thước chuẩn mà còn tiết lộ được những địa lý tốt xấu – nên giữ và nên tránh đồng thời tránh được những địa lý xấu, gây xui rủi đến gia chủ

Trên đây là những giải đáp về vấn đề Thước Lỗ Ban là gì? và những vấn đề liên quan đến thước Lỗ ban. Hy vọng rằng bài viết trên sẽ là nguồn tư liệu bổ ích giúp quý bạn đọc hiểu thêm về Thước Lỗ Ban là gì?  và các quy định sử dụng thước Lỗ ban